Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Linh - 0919100735)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nui_lua.flv Su_phun_trao.flv Ngay_va_dem.flv Bang_troi.flv Sa_pa2.flv Sapa.flv Troibien.flv 02song_gio_cat.flv Sua1.flv Ruot_khoang.flv 1STAROLL.gif Vong_doi_trung_sot_ret.flv P1Trung_amip_di_chuyen.flv He_thong_5_gioi_VN.swf He_thong_5_gioi_sinh_vat.swf He_thong_2_gioi_sinh_vat.swf Vit_troi_di_cu1.flv Ngong_bien1.flv Huou.flv Chim_canh_cut.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Sinh 8 - HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Vũ Phương Trâm
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Linh
    Ngày gửi: 09h:04' 15-05-2013
    Dung lượng: 11.8 KB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    THCSTT CÁT BÀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
    TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học : 2012 -2013
    MÔN:SINH 8 - TIẾT 57
    Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề )
    I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
    Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
    Câu 1. Những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột (Gluxit) :
    A. Các loại hạt. B. Lúa, sữa. C. Mía, đường. D. Các hạt ngũ cốc, khoai, sắn, lúa, sữa.
    Câu 2.: Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện Glucozơ thì người sẽ bị bệnh gì?
    A. Dư Insulin. B. Đái tháo đường C. Sỏi thận. D. Sỏi bọng đái.
    Câu 3.Tai ngoài có bộ phận nào giữ nhiệm vụ hướng sóng âm?
    A.Vành tai. B. Ống tai C.Màng nhĩ D.A,B,C đều đúng.
    Câu 4.Tai còn có chức năng thu nhận cảm giác thăng bằng cho cơ thể nhờ:
    A.Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên. B.Các bộ phận ở tai giữa.
    C.Vùng thính giác nằm trong thùy thái dương ở vỏ não. D.Cơ quan Coocti
    Câu 5.Não bộ của người phát triển hơn não động vật vì:
    A.Diện tích vỏ não tăng nhờ các rãnh, khe ăn sâu vào bên trong chứa các số lượng nơron lớn.
    B. Đại não có kích thước lớn C. Có nhiều vùng mà động vật không có. D.Cả A, B, C
    Câu 6. Câu nào sau đây không đúng:
    A. Không ăn quá nhiều Protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi sẽ tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.
    B. Uống đủ nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục.
    C. Xét nghiệm mồ hôi và khí thải có thể biết được trạng thái chức năng của thận, biết được quá trình trao đổi chất của cơ thể.
    D. Con người không thể sống nổi bằng cách uống nước biển vì mỗi lít nước biển chứa khoảng 10 g muối, do đó uống 1 lít nước biển cần thải ra 2 lít nước tiểu mới loại trừ hết lượng muối dư thừa.Trong khi đó một ngày cơ thể chỉ thải ra 1,5 lít nước tiểu.
    Câu 7.Tắm rửa là một biện pháp rèn luyện da vì:
    A.Da sạch, không có vi khuẩn đột nhập vào cơ thể.
    B.Giúp da tạo nhiều vitamin D, chống bệnh còi xương.
    C. Tắm rửa, kì cọ là hình thức xoa bóp da, làm cho các mạch máu dưới da lưu thông, da được nuôi dưỡng tốt.
    D.Giúp cơ thể chịu đựng dược những thay đổi thời tiết như mưa, nắng hoặc nóng lạnh đột ngột.
    Câu 8. Đánh dấu X vào ô đúng hoặc sai:

    Đúng
    Sai
    
    1.Điểm vàng và điểm mù cùng nằm trên màng giác.
    
    
    
    2.Điểm vàng chứa các tế bào thần kinh hình nón tiếp nhận cảm giác ánh sáng.
    
    
    
    3.Điểm mù là nơi không có tế bào thần kinh thị giác nên ảnh rơi vào điểm này sẽ không nhìn thấy gì.
    
    
    
    4.Không nên dụi khi bụi vào mắt, nên nhắm mắt lại để nước mắt tiết ra và cuốn bụi theo.
    
    
    
    5.Cần luyện tập cho mắt nhìn rõ vào ban đêm như đọc sách chỗ tối, làm việc nơi không đủ ánh sáng.
    
    
    
    II. Tự luận (7 điểm):
    Câu 1(2 điểm): Nêu chức năng của da? Chức năng nào của da là quan trọng nhất? Vì sao?
    Câu 2 (3 điểm): Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ minh hoạ.
    Câu 3 (2 điểm): Trình bày các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh? Liên hệ bản thân.

    ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
    MÔN SINH HỌC 8- TIẾT 57
    I. Trắc nghiệm (3điểm)
    Mỗi câu điền đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    
    Đáp án
    D
    B
    B
    A
    D
    C
    C
    
    Câu 8: mỗi ý được 0,25 điểm
    Đ: 2,3,4 S: 1,5
    II. Tự luận: (7 điểm )
    Câu 1:(2 điểm)
    Chức năng của da: mỗi ý được 0,25 điểm
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓